Đường ống hơi nóng thất thoát nhiệt liên tục qua bề mặt kim loại, đặc biệt tại van, mặt bích, co, tê và steam trap. Một mét ống trần hoặc một van không bọc có thể không gây chú ý trong ngày đầu, nhưng khi vận hành 24/7, tổn thất tích lũy thành chi phí nhiên liệu đáng kể.
Nhiệt thất thoát theo những đường nào?
Dẫn nhiệt qua thành ống và lớp vật liệu.
Đối lưu từ bề mặt nóng ra không khí xung quanh.
Bức xạ nhiệt từ bề mặt kim loại hoặc vỏ bọc quá nóng.
Cầu nhiệt tại gối đỡ, bích, van và điểm chuyển tiếp vật liệu.
Lợi ích không chỉ là tiết kiệm nhiên liệu
| Lợi ích | Tác động với nhà máy |
|---|---|
| Giảm thất thoát nhiệt | Giảm tải lò hơi và nhiên liệu bù nhiệt |
| Ổn định nhiệt độ hơi | Giảm tụ nước, cải thiện chất lượng truyền nhiệt |
| An toàn chạm | Giảm nguy cơ bỏng khi thao tác gần tuyến ống |
| Giảm nhiệt nền | Cải thiện điều kiện làm việc trong phòng máy |
| Bảo vệ thiết bị | Hạn chế sốc nhiệt và ảnh hưởng môi trường |
Ưu tiên bọc vị trí nào trước?
Nếu ngân sách chia giai đoạn, nên ưu tiên các điểm có nhiệt độ cao, diện tích bề mặt lớn và thường bị bỏ quên: van hơi, mặt bích, y lọc, steam trap, header phân phối và đoạn ống ngoài trời. Với vị trí cần mở bảo trì, dùng túi bảo ôn tháo lắp để tránh tình trạng bảo trì xong không bọc lại.
Cách đánh giá hoàn vốn thực tế
Xác định nhiệt độ vận hành và thời gian chạy trong năm.
Đo hoặc ước lượng diện tích bề mặt chưa bọc.
So sánh nhiệt độ bề mặt trước/sau khi bọc.
Tính chi phí nhiên liệu, chi phí vật tư và chi phí dừng máy.
Tính thêm lợi ích an toàn và giảm nhiệt khu vực làm việc.
Anton Therm thường kết hợp bảo ôn cố định cho tuyến ống dài và túi FlexInsul cho van/phụ kiện. Cách này giữ được hiệu quả năng lượng nhưng vẫn không làm đội bảo trì ngại mở thiết bị khi cần.